Thị trường ngày 28/12: Vàng cùng nhiều kim loại cơ bản đồng loạt tăng, giá dầu quay đầu giảm
Tác giảNHẬT LINH

Chốt phiên giao dịch ngày 27/12, giá dầu quay đầu giảm, trong khi vàng và khí tự nhiên cao nhất 3 tuần, bạch kim cao nhất 6 tháng, nhôm cao nhất 8 tháng, đồng cao nhất 5 tháng, kẽm cao nhất hơn 1 tháng và thiếc cao nhất 3 tháng, sắt thép, cao su, đường và cà phê...đồng loạt tăng.

Giá dầu giảm gần 2%

Giá dầu giảm gần 2% sau khi tăng trong phiên trước đó, khi các nhà đầu tư theo dõi diễn biến tại Biển Đỏ để đưa ra quyết định về thị trường.

Chốt phiên giao dịch ngày 27/12, dầu thô Brent giảm 1,42 USD tương đương 1,8% xuống 79,65 USD/thùng và dầu thô Tây Texas WTI giảm 1,46 USD tương đương 1,9% xuống 74,11 USD/thùng.

Cả hai loại dầu Brent và WTI đều tăng hơn 2% trong phiên trước đó, khi các cuộc tấn công mới nhất vào tàu tại Biển Đỏ, làm dấy lên mối lo ngại về sự gián đoạn quá trình vận chuyển.

Các nhà phân tích cho biết, sản lượng dầu Nga – nước sản xuất lớn thứ 3 thế giới – sau Mỹ và Saudi Arabia, dự kiến sẽ ổn định thậm chí tăng trong năm tới, khi Moscow đã vượt qua phần lớn các lệnh trừng phạt của phương Tây.

Giá khí tự nhiên tại Mỹ cao nhất 3 tuần

Giá khí tự nhiên tại  Mỹ tăng gần 3%, khi hợp đồng kỳ hạn tháng 1/2024 hết hạn đã đẩy giá tăng, cùng với đó là triển vọng thời tiết lạnh hơn cũng hỗ trợ giá.

Giá khí tự nhiên kỳ hạn tháng 1/2024 trên sàn New York tăng 7,1 US cent tương đương 2,7% lên 2,62 USD/mmBTU. Trong đầu phiên giao dịch, giá khí tự nhiên tăng 6,8% lên mức cao nhất 3 tuần.

Giá vàng cao nhất 3 tuần, bạch kim cao nhất 6 tháng, palađi giảm

Giá vàng tăng lên mức cao nhất 3 tuần, khi các nhà đầu tư đẩy mạnh mua vào với kỳ vọng Mỹ cắt giảm lãi suất trong năm tới, cùng với đó là đồng USD và lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ giảm cũng hỗ trợ giá.

Vàng giao ngay trên sàn LBMA tăng 0,5% lên 2.076,45 USD/ounce - cao nhất kể từ ngày 4/12/2023 và tăng gần 14% trong năm 2023. Vàng kỳ hạn tháng 2/2024 trên sàn New York  tăng 1,1% lên 2.093,1 USD/ounce.

Chỉ số đồng USD chạm mức thấp nhất 5 tháng và là năm đầu tiên giảm kể từ năm 2020, khiến vàng thỏi trở nên hấp dẫn hơn đối với khách hàng nước ngoài. Đồng thời, lợi suất trái phiếu kho bạc Mỹ kỳ hạn 10 năm chạm mức thấp nhất kể từ ngày 24/7/2023.

Giá bạch kim tăng 1,7% lên mức cao nhất 6 tháng (994,91 USD/ounce).

Giá palađi giảm 2,1% xuống 1.149,3 USD/ounce và có năm giảm mạnh nhất kể từ năm 2008.

Giá nhôm cao nhất 8 tháng, đồng cao nhất 5 tháng, kẽm cao nhất hơn 1 tháng, thiếc cao nhất 3 tháng

Giá các kim loại cơ bản trên sàn London tăng, được thúc đẩy bởi lợi nhuận công nghiệp tại nước tiêu thụ kim loại hàng đầu – Trung Quốc – tăng và đồng USD suy yếu, cùng với đó là nhôm đạt mức cao nhất 8 tháng do hoạt động đẩy mạnh mua vào và lo ngại nguồn cung.

Giá nhôm giao sau 3 tháng trên sàn London tăng 2,9% lên 2.394,5 USD/tấn, sau khi đạt mức cao nhất kể từ ngày 24/4/2023 (2.397 USD/tấn).

Giá nhôm trên sàn London tăng, bất chấp số liệu cho thấy tồn trữ nhôm tại London tăng lên mức cao nhất 4 tháng (523.725 tấn).

Đồng USD chạm mức thấp nhất 5 tháng, do dự kiến Cục Dự trữ Liên bang Mỹ có thể sớm cắt giảm lãi suất, khiến kim loại được định giá bằng đồng USD trở nên hấp dẫn hơn đối với khách mua hàng sử dụng tiền tệ khác.

Giá đồng trên sàn London tăng 1,3% lên 8.682 USD/tấn, sau khi đạt mức cao nhất kể từ ngày 1/8/2023 (8.715 USD/tấn).

Giá kẽm tăng 1,3% lên 2.634,5 USD/tấn, sau khi đạt 2.649 USD/tấn – cao nhất kể từ ngày 15/11/2023.

Giá thiếc tăng 3,6% lên 25.750 USD/tấn, sau khi đạt mức cao nhất kể từ ngày 28/9/2023 (25.845 USD/tấn).

Giá quặng sắt và thép cây tiếp đà tăng

Giá quặng sắt trên sàn Đại Liên tăng phiên thứ 2 liên tiếp, khi những người tham gia thị trường phản ứng với số liệu công nghiệp mạnh mẽ, trong bối cảnh kỳ vọng các biện pháp kích thích kinh tế và nhu cầu Trung Quốc tăng mạnh.

Giá quặng sắt kỳ hạn tháng 5/2024 trên sàn Đại Liên tăng 0,5% lên 985,5 CNY (137,93 USD)/tấn.

Đồng thời, giá quặng sắt kỳ hạn tháng 1/2024 trên sàn Singapore tăng 0,5% lên 140,22 USD/tấn, tăng phiên thứ 3 liên tiếp.

Trên sàn Thượng Hải, giá thép cây tăng 0,1%, thép cuộn tăng 0,2% và thép không gỉ  tăng 0,3%, trong khi thép cuộn cán nóng giảm 0,1%.

Giá cao su tại Nhật Bản tăng

Giá cao su tại Nhật Bản tăng phiên thứ 4 liên tiếp lên mức cao nhất 3 tuần, được thúc đẩy bởi nhu cầu từ các nhà máy của Trung Quốc ổn định và lạc quan từ số liệu công nghiệp mạnh mẽ và các biện pháp kích thích.

Giá cao su kỳ hạn tháng 6/2024 trên sàn Osaka tăng 1,5 JPY tương đương 0,6% lên 251,1 JPY (1,76 USD)/kg.

Đồng thời, giá cao su kỳ hạn tháng 5/2024 trên sàn Thượng Hải tăng 55 CNY tương đương 0,4% lên 13.925 CNY (1.948,81 USD)/tấn.

Giá cao su kỳ hạn tháng 1/2024 trên sàn Singapore tăng 0,3% lên 148,3 US cent/kg.

Giá cà phê tăng

Giá cà phê robusta kỳ hạn tháng 3/2024 trên sàn London tăng 32 USD tương đương 1,1% lên 2.869 USD/tấn.

Đồng thời, giá cà phê arabica kỳ hạn tháng 3/2024 trên sàn ICE tăng 1,7% lên 1,9775 USD/lb.

Giá đường tăng

Giá đường thô trên sàn ICE tăng trở lại vào cuối phiên, sau khi giảm trong đầu phiên giao dịch và hướng tới mức thấp nhất 11 tháng trong phiên trước đó.

Giá đường thô kỳ hạn tháng 3/2024 trên sàn ICE tăng 0,07 US cent tương đương 0,3% lên 20,6 US cent/lb, sau khi giảm xuống 20,03 US cent/lb – thấp nhất kể từ ngày 25/1/2023 trong phiên trước đó.

Đồng thời, giá đường trắng kỳ hạn tháng 3/2024 trên sàn London tăng 4,4 USD  tương đương 0,7% lên 594,6 USD/tấn.

Giá lúa mì và ngô giảm, đậu tương tăng

Giá lúa mì trên sàn Chicago giảm, xói mòn mức tăng trong phiên trước đó, do lo ngại căng thẳng leo thang sẽ ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu khu vực Biển Đen, thúc đẩy thị trường ngũ cốc tăng.

Trên sàn Chicago, giá lúa mì giảm 13-1/4 US cent tương đương 2% xuống 6,23 USD/bushel. Giá đậu tương tăng 1-3/4 US cent lên 13,19 USD/bushel, trong khi giá ngô giảm 3-3/4 US cent xuống 4,76-1/2 USD/bushel.

Giá dầu cọ tiếp đà tăng

Giá dầu cọ tại Malaysia tăng phiên thứ 2 liên tiếp, khi các loại dầu thực vật khác tăng mạnh đã củng cố thị trường, song khối lượng giao dịch thấp đã hạn chế đà tăng.

Giá dầu cọ kỳ hạn tháng 3/2024 trên sàn Bursa Malaysia tăng 3 ringgit tương đương 0,08% lên 3.766 ringgit (813,92 USD)/tấn.

Giá một số mặt hàng chủ chốt sáng ngày 28/12



 Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại và Xuất nhập khẩu Nhật Linh – Nhat Linh Investment., JSC
 Địa chỉ: Tầng 3, Toà nhà Thái Lâm Plaza, Số 52 Đường Thanh Liệt, Thanh Trì, TP. Hà Nội
 Hotline: 0243.206.3010
 Zalo Group: https://zalo.me/g/mzmypc835
 Fanpage: https://www.facebook.com/NhatLinh.Investments
0 / 5 (0Bình chọn)